Chào mừng quý vị đến với website của Phan Thanh Tu ct
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
dien lạnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Trúc
Ngày gửi: 15h:17' 29-11-2011
Dung lượng: 49.9 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Trúc
Ngày gửi: 15h:17' 29-11-2011
Dung lượng: 49.9 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
3.2.6 Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q6.
* Bức xạ mặt trời qua kết cấu bao che (Tường gạch, mái)
Qbc = Cs.Ks.sinh.cos?.F.?s.k / ?N.sin (h + as)
Cs - Hằng số bức xạ mặt trời, Cs = 1360 W/m2
Ks - Hệ số tính toán:
+ Mùa hè : Ks = 0,97
+ Mùa Đông : Ks = 1,0
h - Góc cao: Góc giữa tia nắng với mặt nằm ngang
? - Góc phương vị: Góc giữa bóng tia nắng lên một mặt nào đó với phương bắc.
F - Diện tích bề mặt nhận bức xạ (theo phương ngang), m2
1
3.2.6 Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q6.
?s - Hệ số hấp thụ của kết cấu bao che.
K - Hệ số truyền nhiệt từ bề mặt bao che tới không khí bên ngoài, W/m2.K
?N - Hệ số tỏa nhiệt bên ngoài vách, W/m2.K,
. Nếu tiếp xúc trực tiếp không khí bên ngoài: ?N ? 20 W/m2.K
. Nếu tiếp xúc gián tiếp không khí bên ngoài: ?N ? 10 W/m2.K
as - Hệ số tính tới độ trong suốt của khí quyển:
as = 0,30 - 0,54
Qbc = Cs.Ks.sinh.cos?.F.?s.k / ?N.sin (h + as)
2
3.2.7 Nhiệt do lọt không khí vào phòng Q7
- Khi có độ chênh áp suất trong nhà và bên ngoài thì sẽ có hiện tượng rò rỉ không khí. Việc này luôn luôn kèm theo tổn thất nhiệt.
Nói chung việc tính tổn thất nhiệt do rò rỉ thường rất phức tạp do khó xác định chính xác lưu lượng không khí rò rỉ.
Mặt khác các phòng có điều hòa thường đòi hỏi phải kín. Phần không khí rò rỉ có thể coi là một phần khí tươi cung cấp cho hệ thống.
3
3.2.7 Nhiệt do lọt không khí vào phòng Q7
Q7 = L7.(IN - IT)
L7 - Lưu lượng không khí rò rỉ, kg/s
IN, IT - Enthalpy của không khí bên ngoài và bên trong phòng, kJ/kg
4
3.2.8 Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q8.
Nhiệt lượng truyền qua kết cấu bao che được tính theo công thức sau đây:
Qtt = ?ki.Fi.?ti
Ki - Hệ số truyền nhiệt qua bề mặt thứ i
Fi - Diện tích bề mặt thứ i
?ti - Độ chênh nhiệt độ tính toán của bề mặt i
5
3.2.8.1 Xác định độ chênh nhiệt độ tính toán.
Độ chênh nhiệt độ tính toán được tính cho 2 trường hợp:
- Trường hợp nhiệt bức xạ mặt trời đã tính trong thành phần nhiệt tỏa:
+ Tiếp xúc với không gian có điều hòa: ?tI = 0
+ Nếu tiếp xúc trực tiếp với khí trời : ?tI = tN - tT
+ Có một không gian đệm : ?tI = 0,7(tN - tT)
+ Có 2 không gian đệm : ?tI = 0,4(tN - tT)
6
3.2.8.1 Xác định độ chênh nhiệt độ tính toán.
- Trường hợp tính gộp nhiệt bức xạ mặt trời với lượng nhiệt truyền:
?tI = tTg - tT
t Tg - Gọi là nhiệt độ tổng tức là nhiệt độ ngoài trời có tính tới bức xạ mặt trời
tTg = tN + ?s.Is /?N
?s - Hệ số hấp thụ của kết cấu bao che.
?N - Hệ số tỏa nhiệt bên ngoài vách, W/m2.K,
?N ? 20 W/m2.K
Is - Cường độ bức xạ mặt trời, tra theo bảng trên.
7
3.2.8.2 Xác định hệ số truyền nhiệt qua tường và trần.
Ki = 1/(RN + RT + ?Ri)
RN = 1/?N - Nhiệt trở tỏa nhiệt bên ngoài tường, m2.K/W
. Vách tiếp xúc trực tiếp không khí bên ngoài:
RN = 0,05 m2.K/W
. Vách tiếp xúc gián tiếp không khí bên ngoài:
RN = 0,1 m2.K/W
RT = 1/?T - Nhiệt trở tỏa nhiệt bên trong tường, m2.K/W
. Vách trơn: RT = 0,1 m2.K/W
. Vách có tráng âm: RT = 0,125 m2.K/W
Ri = ?i/?i - Nhiệt trở dẫn nhiệt của tường
8
3.2.8.3 Xác định hệ số truyền nhiệt qua nền.
- Việc tính truyền nhiệt qua nền cũng được thực hiện theo công thức truyền nhiệt nêu trên. Tuy nhiên hệ số truền nhiệt và diện tích được tính theo phương pháp dải nền:
Người ta chia không gian điều hòa thành các dải rộng 2m theo chu vi nền từ ngoài vào trong. Theo hình trên nền được chia thành 4 dải.
Diện tích vàhệ số truyền nhiệt của các dải như sau
9
3.2.8.3 Xác định hệ số truyền nhiệt qua nền.
- Hệ số truyền nhiệt:
+ Dải 1 : k1 = 0,5 W/m2.K
+ Dải 2 : k2 = 0,2 W/m2.K
+ Dải 3 : k3 = 0,1 W/m2.K
+ Dải 4 : k4 = 0,07 W/m2.K
- Diện tích:
+ Dải 1: F1 = 2.(2a + 2b) = 4.(a+b)
+ Dải 2: F2 = 2.[2 (a-4) + 2(b-8)] = 4.(a+b) - 48 = F1 - 48
+ Dải 3: F3 = 2.[2 (a-8) + 2(b-12)] = 4.(a+b) - 80 = F1 - 80
+ Dải 4: Diện tích phần còn lại :F4 = (a-12). (b - 12)
= a.b - 12(a+b) + 144
10
3.2.8.3 Xác định hệ số truyền nhiệt qua nền.
Lưu ý:
+ Khi tính diện tích F1 diện tích các góc được tính 2 lần.
+ Khi F1 < 48 thì tính cho 1 dải nền.
11
3.3 Xác định lượng ẩm tỏa ra WTỏa
3.3.1 Lượng ẩm do người tỏa ra (W1).
- Lượng ẩm do người tỏa ra được xác định theo công thức sau:
W1 = n.Gn
n - Số người trong phòng.
Gn - Lượng ẩm do 01 người tỏa ra trong phòng trong một đơn vị thời gian g/giờ
12
3.3.1 Lượng ẩm do người tỏa ra (W1).
- Gn phụ thuộc vào cường độ lao động và nhiệt độ phòng và tra theo bảng dưới đây:
Gn, g/giờ,người
13
3.3.2 Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm (W2)
Khi đưa các sản phẩm ướt vào phòng thì có một lượng hơi nước bốc vào phòng. Ngược lại nếu đưa sản phẩm khô thì nó sẽ hút một lượng ẩm.
W2 = G2.(y1% - y2%)/100 kg/s
y1, y2 - Lần lượt là thủy phần của sản phẩm khi đưa vào và ra.
G2 - Lưu lượng của sản phẩm, kg/s
14
3.3.3 Lượng ẩm do bay hơi đoạn nhiệt từ sàn ẩm (W3)
- Khi sàn bị ướt thì một lượng hơi ẩm từ đó có thể bốc hơi vào không khí làm tăng độ ẩm của nó. Lượng hơi ẩm được tính như sau:
W3 = 0,006.Fs.(tT - tư) kg/s
Fs - Diện tích sàn bị ướt, m2
tư - Nhiệt độ nhiệt kế ướt ứng với trạng thái trong phòng.
15
3.3.4 Lượng ẩm do hơi nước nóng mang vào (W4)
- Khi trong phòng có rò rỉ hơi nóng, ví dụ như hơi từ các nồi nấu, . thì cần phải tính thêm lượng hơi ẩm thoát ra từ các khu vực này.
W4 = Gh
Như vậy tổng ẩm thừa trong phòng bằng tổng của các thành phần trên
WT = W1 + W2 + W3 + W4
16
* Bức xạ mặt trời qua kết cấu bao che (Tường gạch, mái)
Qbc = Cs.Ks.sinh.cos?.F.?s.k / ?N.sin (h + as)
Cs - Hằng số bức xạ mặt trời, Cs = 1360 W/m2
Ks - Hệ số tính toán:
+ Mùa hè : Ks = 0,97
+ Mùa Đông : Ks = 1,0
h - Góc cao: Góc giữa tia nắng với mặt nằm ngang
? - Góc phương vị: Góc giữa bóng tia nắng lên một mặt nào đó với phương bắc.
F - Diện tích bề mặt nhận bức xạ (theo phương ngang), m2
1
3.2.6 Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q6.
?s - Hệ số hấp thụ của kết cấu bao che.
K - Hệ số truyền nhiệt từ bề mặt bao che tới không khí bên ngoài, W/m2.K
?N - Hệ số tỏa nhiệt bên ngoài vách, W/m2.K,
. Nếu tiếp xúc trực tiếp không khí bên ngoài: ?N ? 20 W/m2.K
. Nếu tiếp xúc gián tiếp không khí bên ngoài: ?N ? 10 W/m2.K
as - Hệ số tính tới độ trong suốt của khí quyển:
as = 0,30 - 0,54
Qbc = Cs.Ks.sinh.cos?.F.?s.k / ?N.sin (h + as)
2
3.2.7 Nhiệt do lọt không khí vào phòng Q7
- Khi có độ chênh áp suất trong nhà và bên ngoài thì sẽ có hiện tượng rò rỉ không khí. Việc này luôn luôn kèm theo tổn thất nhiệt.
Nói chung việc tính tổn thất nhiệt do rò rỉ thường rất phức tạp do khó xác định chính xác lưu lượng không khí rò rỉ.
Mặt khác các phòng có điều hòa thường đòi hỏi phải kín. Phần không khí rò rỉ có thể coi là một phần khí tươi cung cấp cho hệ thống.
3
3.2.7 Nhiệt do lọt không khí vào phòng Q7
Q7 = L7.(IN - IT)
L7 - Lưu lượng không khí rò rỉ, kg/s
IN, IT - Enthalpy của không khí bên ngoài và bên trong phòng, kJ/kg
4
3.2.8 Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q8.
Nhiệt lượng truyền qua kết cấu bao che được tính theo công thức sau đây:
Qtt = ?ki.Fi.?ti
Ki - Hệ số truyền nhiệt qua bề mặt thứ i
Fi - Diện tích bề mặt thứ i
?ti - Độ chênh nhiệt độ tính toán của bề mặt i
5
3.2.8.1 Xác định độ chênh nhiệt độ tính toán.
Độ chênh nhiệt độ tính toán được tính cho 2 trường hợp:
- Trường hợp nhiệt bức xạ mặt trời đã tính trong thành phần nhiệt tỏa:
+ Tiếp xúc với không gian có điều hòa: ?tI = 0
+ Nếu tiếp xúc trực tiếp với khí trời : ?tI = tN - tT
+ Có một không gian đệm : ?tI = 0,7(tN - tT)
+ Có 2 không gian đệm : ?tI = 0,4(tN - tT)
6
3.2.8.1 Xác định độ chênh nhiệt độ tính toán.
- Trường hợp tính gộp nhiệt bức xạ mặt trời với lượng nhiệt truyền:
?tI = tTg - tT
t Tg - Gọi là nhiệt độ tổng tức là nhiệt độ ngoài trời có tính tới bức xạ mặt trời
tTg = tN + ?s.Is /?N
?s - Hệ số hấp thụ của kết cấu bao che.
?N - Hệ số tỏa nhiệt bên ngoài vách, W/m2.K,
?N ? 20 W/m2.K
Is - Cường độ bức xạ mặt trời, tra theo bảng trên.
7
3.2.8.2 Xác định hệ số truyền nhiệt qua tường và trần.
Ki = 1/(RN + RT + ?Ri)
RN = 1/?N - Nhiệt trở tỏa nhiệt bên ngoài tường, m2.K/W
. Vách tiếp xúc trực tiếp không khí bên ngoài:
RN = 0,05 m2.K/W
. Vách tiếp xúc gián tiếp không khí bên ngoài:
RN = 0,1 m2.K/W
RT = 1/?T - Nhiệt trở tỏa nhiệt bên trong tường, m2.K/W
. Vách trơn: RT = 0,1 m2.K/W
. Vách có tráng âm: RT = 0,125 m2.K/W
Ri = ?i/?i - Nhiệt trở dẫn nhiệt của tường
8
3.2.8.3 Xác định hệ số truyền nhiệt qua nền.
- Việc tính truyền nhiệt qua nền cũng được thực hiện theo công thức truyền nhiệt nêu trên. Tuy nhiên hệ số truền nhiệt và diện tích được tính theo phương pháp dải nền:
Người ta chia không gian điều hòa thành các dải rộng 2m theo chu vi nền từ ngoài vào trong. Theo hình trên nền được chia thành 4 dải.
Diện tích vàhệ số truyền nhiệt của các dải như sau
9
3.2.8.3 Xác định hệ số truyền nhiệt qua nền.
- Hệ số truyền nhiệt:
+ Dải 1 : k1 = 0,5 W/m2.K
+ Dải 2 : k2 = 0,2 W/m2.K
+ Dải 3 : k3 = 0,1 W/m2.K
+ Dải 4 : k4 = 0,07 W/m2.K
- Diện tích:
+ Dải 1: F1 = 2.(2a + 2b) = 4.(a+b)
+ Dải 2: F2 = 2.[2 (a-4) + 2(b-8)] = 4.(a+b) - 48 = F1 - 48
+ Dải 3: F3 = 2.[2 (a-8) + 2(b-12)] = 4.(a+b) - 80 = F1 - 80
+ Dải 4: Diện tích phần còn lại :F4 = (a-12). (b - 12)
= a.b - 12(a+b) + 144
10
3.2.8.3 Xác định hệ số truyền nhiệt qua nền.
Lưu ý:
+ Khi tính diện tích F1 diện tích các góc được tính 2 lần.
+ Khi F1 < 48 thì tính cho 1 dải nền.
11
3.3 Xác định lượng ẩm tỏa ra WTỏa
3.3.1 Lượng ẩm do người tỏa ra (W1).
- Lượng ẩm do người tỏa ra được xác định theo công thức sau:
W1 = n.Gn
n - Số người trong phòng.
Gn - Lượng ẩm do 01 người tỏa ra trong phòng trong một đơn vị thời gian g/giờ
12
3.3.1 Lượng ẩm do người tỏa ra (W1).
- Gn phụ thuộc vào cường độ lao động và nhiệt độ phòng và tra theo bảng dưới đây:
Gn, g/giờ,người
13
3.3.2 Lượng ẩm bay hơi từ bán thành phẩm (W2)
Khi đưa các sản phẩm ướt vào phòng thì có một lượng hơi nước bốc vào phòng. Ngược lại nếu đưa sản phẩm khô thì nó sẽ hút một lượng ẩm.
W2 = G2.(y1% - y2%)/100 kg/s
y1, y2 - Lần lượt là thủy phần của sản phẩm khi đưa vào và ra.
G2 - Lưu lượng của sản phẩm, kg/s
14
3.3.3 Lượng ẩm do bay hơi đoạn nhiệt từ sàn ẩm (W3)
- Khi sàn bị ướt thì một lượng hơi ẩm từ đó có thể bốc hơi vào không khí làm tăng độ ẩm của nó. Lượng hơi ẩm được tính như sau:
W3 = 0,006.Fs.(tT - tư) kg/s
Fs - Diện tích sàn bị ướt, m2
tư - Nhiệt độ nhiệt kế ướt ứng với trạng thái trong phòng.
15
3.3.4 Lượng ẩm do hơi nước nóng mang vào (W4)
- Khi trong phòng có rò rỉ hơi nóng, ví dụ như hơi từ các nồi nấu, . thì cần phải tính thêm lượng hơi ẩm thoát ra từ các khu vực này.
W4 = Gh
Như vậy tổng ẩm thừa trong phòng bằng tổng của các thành phần trên
WT = W1 + W2 + W3 + W4
16
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất