Ảnh ngẫu nhiên

Dd761eb9be775b290266.jpg Mauchuvietbangchuhoadung.png 276.jpg 01_5.jpg 57265_438232032906508_1695164312_o.jpg 20121112_095423.jpg 20121112_100256.jpg 20120630_1654461.jpg 20120630_165958.jpg 20120630_165946.jpg 20120630_165940.jpg 20120630_165522.jpg 20120630_165446.jpg 20120616_163848.jpg 20120616_163830.jpg 20120616_163842.jpg

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (thanhtup81@yahoo.com)
  • (dkc001022)

Điều tra ý kiến

Bạn sử dụng tài liệu trên trang này có tiện lợi không?
Rất tiện lợi
Tiện lợi
Bình thường
Download tài liệu hơi chậm
Trang này rất khó sử dụng

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Phan Thanh Tu ct

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bảo vệ rờ le

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Bá Trúc
    Ngày gửi: 12h:31' 28-04-2011
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 134
    Số lượt thích: 0 người
    1
    ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM
    * * *


    BẢO VỆ RỜLE



    2
    BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY
    Đường dây được bảo vệ bởi:
    Rờle quá dòng
    Rờle khoảng cách
    Pilot
    3
    Rờle quá dòng :
    Đơn giản và rẻ tiền
    Khó sử dụng
    Điều chỉnh hoặc thay thế nhanh khi hệ thống thay đổi
    Nó sử dụng cho bảo vệ sự cố pha chạm pha và sự cố pha chạm đất và một vài đường dây truyền tải nơi mà chi phí cho rờle khoảng cách không thể đáp ứng.
    BẢO VỆ ĐƯỜNG DÂY
    4
    Cài đặt giá trị và thời gian của rờle
    Bước đầu tiên là chọn giá trị (pickup) của rờle, nó sẽ hoạt động trên tất cả các dòng ngắn mạch trên đường dây nó bảo vệ, và bảo vệ dự phòng cho các đường dây lân cận.
    5
    Bước hai điều chỉnh thời gian chọn lọc của rờle
    Cài đặt giá trị và thời gian của rờle
    6
    Chúng ta có thể yêu cầu thời gian tác động của rờle 1 trong điều kiện của thời gian hoạt động rờle 2 bằng công thức:

    T1 = T2 + B2 + O1 + F

    Where: T1 = thời gian tác động của rờle 1.
    T2 = thời gian tác động của rờle 2.
    B2 = thời gian ngắt của tiếp điểm rờle 2.
    O1 = overtravel thời gian của rờle 1.
    F = hệ số thời gian an toàn.
    Cài đặt giá trị và thời gian của rờle
    7
    Thời gian S, được gọi “khoảng thời gian chọn lọc ,” là tổng thời gian breaker, over travel, và hệ số an toàn.
    Cài đặt giá trị và thời gian của rờle
    8
    Ảnh hưởng của mạch vòng lên rờle quá dòng
    Các rờle gần nguồn được điều chỉnh đầu tiên, sau đó đến các rờle theo thứ tự vòng về.
    Ví dụ: 1-2-3-4-5, hoặc a-b-c-d-e
    9
    R?le qu dịng cĩ hu?ng tc d?ng n?u hu?ng dịng s? c? ch?y qua r?le theo chi?u mui tn.
    Ảnh hưởng của mạch vòng lên rờle quá dòng
    10
    Sử dụng rờle quá dòng tức thời
    R?le qu dịng t?c th?i cĩ th? s? d?ng n?u d? l?n dịng s? c? du?i 3 l?n gi tr? l?n nh?t c?a s? c? di chuy?n t?i vng r?le t? d?u xa c?a du?ng dy.
    Giá trị của rờle quá dòng tức thời cao hơn 25% độ lớn dòng điện sự cố 3 pha tại đầu đường dây.
    11
    Sử dụng 2 rờle cho bảo vệ sự cố 3 pha.
    Có thể dùng 2 rờle được nhận từ các biến dòng lắp ở 2 trong 3 pha.
    Tuy nhiên bảo vệ không tác động nếu biến dòng không đặt ở các pha giống nhau
    Sự cố chạm đất đồng thời trên các pha khác của 2 dây đặt rơle sẽ tạo thành sự cố pha chạm pha trên hệ thống, và không có rờle nào tác động.
    12
    Cân bằng dòng điện - cân bằng công suất
    Máy phát
    R
    O
    13
    R
    O
    Cân bằng dòng điện - cân bằng công suất
    Máy phát
    14
    CURRENT-BALANCE
    AND POWER-BALANCE RELAYING
    15
    Bảo vệ đường dây với rờle khoảng cách
    Rờle khoảng cách được sử dụng khi rờle quá dòng quá chậm hoặc không được chọn.
    Rờle khoảng cách được sử dụng cho bảo vệ sự cố pha và bảo vệ dự phòng trên đường dây truyền tải và trạm truyền tải.
    Rờle khoảng cách ưu điểm hơn rờle quá dòng bởi vì hầu như nó không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của độ lớn dòng điện như rờle quá dòng.
    16
    Lựa chọn giữa loại trở kháng, điện kháng, hoặc ohm
    Rờle sự cố pha, mỗi loại có ưu điểm và nhượt điểm
    Đối với đường dây ngắn, loại điện kháng tốt hơn đối với đường dây dài có thể được bảo vệ tốc độ cao (không ảnh hưởng bởi điện trở hồ quang)
    17
    Loại ohm thì sử dụng tốt đối với đường dây dài
    Lựa chọn giữa loại trở kháng, điện kháng, hoặc ohm
    18
    Rờle trở kháng thì sử dụng tốt đối với đường dây trung bình
    Lựa chọn giữa loại trở kháng, điện kháng, hoặc ohm
    19
    Điều chỉnh rờle khoảng cách
    Rờle khoảng cách được điều chỉnh dựa trên trở kháng thứ tự pha thuận giữa vùng rờle và vùng sự cố.
    Rờle khoảng cách đất cũng được điều chỉnh như trên, mặc dù một vài loại phản ứng với trở kháng thứ tự pha zero. trở kháng này phụ thuộc vào khoảng cách, khoảng 0.8 ohm/mile
    20
    Chuyển trở kháng thứ cấp về trở kháng sơ cấp đối với rờle sự cố pha hoặc đất, sử dụng công thức sau:
    Với CTratio tỉ số máy biến dòng, và VTratio tỉ số máy biến áp
    Điều chỉnh rờle khoảng cách
    21
    Ví dụ, đối với đường dây 50-mile, 138-kv tỉ số máy biến dòng 600/5, điện kháng thứ tự pha thuận khoảng:
    Thực tế vùng của rờle khoảng cách khoảng 80% to 90% độ dài của hai đầu đường dây.
    Điều chỉnh rờle khoảng cách
    22
    Ảnh hưởng của hồ quang lên sự vận hành của rờle khoảng cách
    Trở kháng của hồ quang (ZA):
    Với :
    I1 = dòng điện chảy đến hồ quang từ đầu dây nơi mà rờle bảo vệ.
    I2 = điện chảy đến hồ quang từ đầu dây khác nơi mà rờle bảo vệ.
    RA = điện trở hồ quang với (I1 + I2) chảy tới nó.
    23
    Nếu I1 và I2 không cùng pha

    ZA sẽ là số phức.

    Vì thế, rờle khoảng cách loại điện kháng có thể bị ảnh hưởng bởi hồ quang. Tuy nhiên, ảnh hưởng này thí nhỏ, được bỏ qua.
    Ảnh hưởng của hồ quang lên sự vận hành của rờle khoảng cách
    24
    Ảnh hưởng của dòng điện trung gian (intermediate) lên sự vận hành của rờle khoảng cách
    Một dòng điện trung gian là dòng ngắn mạch giữa vùng rờle khoảng cách và sự cố nơi rờle khoảng cách bảo vệ
    25
    Trở kháng đúng từ rờle tới vùng sự cố là ZA + ZB,
    Nhưng, khi dòng I2 chạy tới, trở kháng là:

    ZA + ZB + (I2/I1) ZB.
    (ảnh hưởng này được gọi là “trở kháng hổ cảm". )
    Nó cho biết rằng, nếu I1 và I2 ngược pha, trở kháng (I2/I1) ZB sẽ có góc khác ZB.
    Ảnh hưởng của dòng điện trung gian (intermediate) lên sự vận hành của rờle khoảng cách
    26
    Bảo vệ đường dây với rờle Pilot
    Rờle Pilot là loại bảo vệ đường dây tốt nhất
    Nó bảo vệ với tốt độ cao, tất cả các dòng ngắn mạch, và bất cứ loại sự cố nào
    Rờle Pilot được sử dụng trên các đường dây nhiều đầu dây (multiterminal lines)
    27
    Các dạng Rờle Pilot :
    Dây dẫn
    PLC power
    Vi sóng
    Rờle Pilot
    28
    Rờle Pilot
    Pilot dây dẫn khoảng từ 5 đến 10 mile, một vài đường dây tới 27 mile
    Rờle Pilot dây dẫn được sử dụng ở đường dây truyền tải điện áp cao
    29
    Bảo vệ đường dây dài
    Relay
    Thi?t b? thơng tin
    Relay
    Thiết bị thông tin
    Kênh thông tin
    Relay
    Relay
    Kênh thông tin
    30
    Dây dẫn pilot
    Hãm
    Làm việc
    Relay cân bằng dòng
    Hệ thống Pilot dây dẫn
    Relay cân bằng dòng
    Làm việc
    Hãm
    31
    Hệ thống Pilot dây dẫn
    Hãm
    Làm việc
    Relay cân bằng dòng
    Relay cân bằng dòng
    Làm việc
    Hãm
    32
    Bộ lộc thứ tự được dùng cho
    hệ thống rờle Pilot dây dẫn
    Hệ thống Pilot dây dẫn
    33
    Hệ thống Pilot sóng mang đường dây truyền tải
    Hệ thống Pilot PLC
    34
    Vi sóng (Microwave)
    Hệ thống bảo vệ Pilot sóng
    35
    Classification for pilot protection
    Các loại sơ đồ
    bảo vệ Pilot
    Các sơ đồ
    toàn phần

    Các sơ đồ
    Không toàn phần
    So sánh pha
    B?o v? so l?ch
    Pilot
    Bảo vệ
    khoảng cách
    So sánh hướng
    36
    Nó là loại đơn giản nhất
    Trên 2 đầu đường dây, độ nhạy sự cố pha của so sánh pha thì không tốt như so sánh hướng
    Relay so sánh pha không bị ảnh hưởng bởi hổ cảm từ các mạng điện gần bên
    So sánh pha
    37
    Dòng Pha
    Bảo vệ toàn phần
    So sánh pha
    38
    Cắt B
    Bảo vệ toàn phần
    So sánh pha
    39
    Kênh truyền
    Cắt B
    Bảo vệ toàn phần
    So sánh pha
    40
    So sánh hướng
    Rờle so sánh hướng được sử dụng rộng rãi nhất
    Chỉ trong trường hợp so sánh hướng không ứng dụng khi có một hổ cảm cảm ứng với đường dây khác và khi rờle chống chạm đất có hướng được sử dụng thay thế rờle khảng cách chống chạm đất
    41
    Đường dây song song
    Hai đường dây mắc song song  Hỗ cảm
    H? c?m th? t? pha thu?n
    H? c?m th? t? pha Zero
    H? c?m th? t? pha ngh?ch
    ? min
    ? max
    Bảo vệ đường dây với rờle khoảng cách  không bị ảnh hưởng
    Rờle qua dòng  không bị ảnh hưởng
    42
    1. Có chung nguồn thứ tự thuận và thứ tự không
    2. Cĩ chung ngu?n th? t? thu?n nhung tch bi?t ngu?n th? t? khơng
    3. Cĩ ngu?n th? t? thu?n v th? t? khơng ring bi?t
    Đường dây song song
    43
    D?ng 1:
    Hai đường dây song song Có chung nguồn thứ tự thuận và thứ tự không
    Tr? khng t? r?le d?n vng s? c?
    H? s? b ph?c:
    Đường dây song song
    44
    Hỗ cảm giữa đường dây A và B
    Đường dây song song
    45
    Khi sự cố pha chạm đất, rờle tại AR:

    Vai và VRi (i = 0, 1, 2) - điện áp thứ tự tại vùng sự cố và vùng rờle
    (8.3)
    (8.4)
    (8.5)
    ?
    Đường dây song song
    46
    Hệ số phân bố dòng thứ tự tại vị trí rờle so với điểm ngắn mạch:
    Đường dây song song
    47
    kSA,, kMA = hệ số hỗ cảm của dường dây A
    Đường dây song song
    48
    IARC = dòng điện vào rơle chống chạm đất của đường dây A
    Chia (8.11) cho IARC  tổng trở tại đường dây A khi sự cố 1 pha chạm đất
    Với ke= IARM/IARC chỉ số đo. Giá trị này gần bằng 1, tổng trở đo lường của rờle càng chính xáZAR hZL1
    Để ke 1, thay đổi IARC bằng cách iệu chỉnh hệ số bù khi đường dây làm việc có hỗ cảm
    Đường dây song song
    49
    Khi cả hai đường dây vận hành, nguồn Q hở
    50
    Một đường dây không vận hành, máy cắt hai đầu được mở ra
    51
    Khi một đường dây không vận hành và được nối đất ở hai đầu
    52
    Kết luận
    Tổng trở đo được bởi từ rờle trong ba trường hợp:
    V?i i = 1, 2, 3
    53
    Các sơ đồ bảo vệ đường dây tiêu biểu
    Bảo vệ phát tuyến trung tuyến phối hợp với bộ tự đóng lại
    Hình 8.102
    54
    Mạng hình tia trung và hạ thế
    Hình 8.103
    Các sơ đồ bảo vệ đường dây tiêu biểu
    55
    Bảo vệ cáp và đường dây trên không ngắn có nguồn từ hai phía
    Hình 8.104
    Các sơ đồ bảo vệ đường dây tiêu biểu
    56
    Hình 8.105
    Bảo vệ dây cáp dài và đường dây trên không có nguồn từ hai phía
    57
    Bảo vệ đường dây cao thế
    Hình 8.106
    58
    Hình 8.107
    Bảo vệ đường dây cao thế
    59
    Hình 8.108
    Hình 8.109
    Bảo vệ đường dây cao thế
    60
    Hình 8.110
    Bảo vệ đường dây cao thế
    61
    THANKS FOR YOUR LISTENING!
    No_avatarf

    Cảm ơn bạn nhé!

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓